ldt-app-close
20 câu hỏi thường gặp về hình sự 2026
  1. Trang chủ
  2. Tin tức pháp lý
  3. 20 câu hỏi thường gặp về Hình sự
Q&A · GIẢI ĐÁP

20 câu hỏi thường gặp về Hình sự 2026 — Luật sư giải đáp theo BLHS 2015

20 câu hỏi thường gặp về Hình sự 2026 - LS. Thị Tú Quyên giải đáp theo BLHS 2015
20 câu hỏi phổ biến nhất về hình sự theo BLHS 2015 + Luật Tư pháp NCTN 2024

Tóm tắt

Bào chữa hình sự là một trong những lĩnh vực CĂNG THẲNG NHẤT — mỗi giờ có thể ảnh hưởng đến tương lai người thân. Bài viết tổng hợp 20 câu hỏi PHỔ BIẾN NHẤT mà anh chị hỏi Luật Danh Thị khi có người nhà vướng pháp lý, chia thành 4 nhóm: (1) Người nhà bị bắt/tạm giữ (24h đầu, quyền thăm nom, luật sư); (2) Tội danh phổ biến (thương tích, trộm cắp, lừa đảo, nồng độ cồn, cho vay nặng lãi); (3) Xin án treo + Giảm án (Điều 65 BLHS, tự thú, bồi thường, xóa án tích); (4) Trẻ vị thành niên + Đặc biệt (Luật TPNCTN 2024, BLGĐ, đánh bạc, MXH). Áp dụng theo BLHS 2015 + Luật TPNCTN 2024. Có link đến bài chi tiết + 2 case study.

Nhóm 1: Người nhà bị bắt/tạm giữ

Q1. Người nhà bị bắt – 24h đầu làm gì?

THỜI GIAN VÀNG. Những việc làm trong 24h đầu có thể ảnh hưởng lớn đến hướng đi của vụ án. 5 việc cần làm NGAY: (1) Xác nhận nơi tạm giữ: gọi 113 để biết được đưa đến Công an nào. (2) Đến trực tiếp Công an: yêu cầu được thông báo lý do bị bắt/tạm giữ và nơi đang tạm giữ; đề nghị đăng ký luật sư bào chữa cho người bị bắt. (3) Thuê luật sư NGAY trong 24h: luật sư có quyền đăng ký bào chữa và tham gia theo trình tự tố tụng; việc có mặt ngay từ lần lấy lời khai đầu tiên còn phụ thuộc giai đoạn và thủ tục thực tế. (4) KHÔNG cho ký giấy tờ khi chưa có luật sư – kể cả “biên bản ghi lời khai đơn giản”. (5) Yêu cầu KHÔNG TẠM GIAM: xin biện pháp nhẹ hơn (bảo lãnh, cấm đi khỏi cư trú). Điều KHÔNG NÊN: bỏ trốn với người nhà, đưa “tiền lo lót”, hứa hẹn riêng với bên bị hại. Chi tiết đầy đủ: người nhà bị tạm giữ 24h đầu.

Q2. Tạm giữ khác tạm giam thế nào?

KHÁC BẢN CHẤT + THỜI GIAN. (1) TẠM GIỮ (Điều 117 BLTTHS): biện pháp ban đầu để kiểm tra, xác minh. Tối đa 3 NGÀY (có thể gia hạn 2 lần × 3 ngày = 9 ngày). Áp dụng khi: bắt quả tang, người bị tình nghi, phạm tội quả tang. Trong tạm giữ: có thể được thả nếu không đủ căn cứ. (2) TẠM GIAM (Điều 119 BLTTHS): biện pháp NGĂN CHẶN dài hạn. Áp dụng khi có quyết định khởi tố bị can + có căn cứ cho rằng bị can có thể trốn hoặc phạm tội mới. Thời gian: tối đa 4 tháng (điều tra) + có thể gia hạn nhiều lần đến 20 tháng cho tội đặc biệt nghiêm trọng. Ai được tạm giam: có Quyết định của VKS phê chuẩn. Không tự động – luật sư có thể xin biện pháp nhẹ hơn (bảo lãnh, cấm đi khỏi cư trú).

Q3. Có được thăm không? Bao lâu?

CÓ, nhưng theo số lần quy định, không phải “thăm tự do”. Theo quy định về quản lý giam giữ có hiệu lực từ 01/07/2026: (1) Người bị tạm giữ: được gặp thân nhân 1 lần trong thời gian tạm giữ và thêm 1 lần cho mỗi lần gia hạn tạm giữ. (2) Người bị tạm giam: được gặp thân nhân 1 lần mỗi tháng, mỗi lần không quá 1 giờ; tối đa 3 thân nhân/lần (thủ trưởng cơ sở giam giữ có thể xem xét tăng lên 5 người). Muốn thăm nhiều hơn mức này hoặc gặp người không phải thân nhân phải được cơ quan điều tra đồng ý bằng văn bản. (3) Khi thi hành án tại trại giam: chế độ thăm gặp theo quy định riêng của Luật Thi hành án hình sự, thông thường 1 lần/tháng, có thể khác nhau theo xếp loại cải tạo. Điều kiện thăm: có CCCD của người thăm, là thân nhân hoặc được cơ sở giam giữ đồng ý, không mang đồ vật cấm. Luật sư bào chữa được gặp người bị tạm giữ/tạm giam để làm việc theo Giấy đăng ký bào chữa, không tính vào số lần thăm của thân nhân, nhưng vẫn phải theo giờ làm việc và thủ tục của cơ sở giam giữ. Nguồn: quy định quản lý giam giữ hiệu lực 01/07/2026.

Q4. Ai được thuê luật sư và khi nào?

NGƯỜI THÂN có quyền thuê luật sư THAY người bị bắt. Theo Điều 74 BLTTHS: người bị bắt/tạm giữ có QUYỀN có luật sư TỪ THỜI ĐIỂM BỊ BẮT/TẠM GIỮ. Người thân được ủy quyền thuê: (1) Vợ/chồng. (2) Cha/mẹ/con đẻ hoặc con nuôi. (3) Anh/chị/em ruột. (4) Người đại diện hợp pháp. Thời điểm THUÊ CÀNG SỚM CÀNG TỐT – lý tưởng trong 24h đầu. Quy trình: (a) Đến văn phòng luật sư ký Hợp đồng dịch vụ + ủy quyền. (b) Luật sư có Giấy giới thiệu + đến Công an đăng ký làm luật sư bào chữa. (c) Luật sư được vào tạm giữ/tạm giam gặp thân chủ. Luật sư chỉ định (được Nhà nước cấp, miễn phí) không áp dụng cho mọi trường hợp khó khăn, mà chỉ trong các trường hợp cụ thể theo Điều 76 BLTTHS 2015: (a) người bị buộc tội về tội có khung hình phạt cao nhất là 20 năm tù, chung thân hoặc tử hình; (b) người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất khiến không thể tự bào chữa, có nhược điểm về tâm thần, hoặc là người dưới 18 tuổi. Ngoài các trường hợp này, gia đình khó khăn có thể liên hệ Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước để được xem xét hỗ trợ.

Q5. Bao lâu thì có bản án?

Trung bình 6-18 tháng tùy phức tạp. Quy trình 4 giai đoạn: (1) Điều tra: 2-8 tháng. Cơ quan điều tra thu thập chứng cứ, khám nghiệm, lấy lời khai. Có thể gia hạn cho tội nghiêm trọng. (2) Truy tố: 1-2 tháng. VKS xem xét hồ sơ + ra Cáo trạng. (3) Xét xử sơ thẩm: 30-45 ngày sau khi có Cáo trạng. TAND xét xử + tuyên án. (4) Kháng cáo phúc thẩm (nếu có): thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án (nếu có mặt) hoặc kể từ ngày nhận/niêm yết bản án (nếu vắng mặt), theo Điều 333 BLTTHS 2015; sau đó khoảng 2-4 tháng để xử phúc thẩm. Tổng: 6-18 tháng cho vụ THÔNG THƯỜNG. Vụ ĐẶC BIỆT NGHIÊM TRỌNG (giết người, tham nhũng lớn, ma túy lớn): có thể 18-36 tháng. Cách rút ngắn: hợp tác điều tra, bồi thường sớm, có luật sư đại diện, thành khẩn khai báo, thuận tình chấp nhận cáo trạng.

Nhóm 2: Tội danh phổ biến

Q6. Cố ý gây thương tích bao nhiêu bị truy cứu?

Theo Điều 134 BLHS 2015: từ 11 phần trăm thương tích trở lên là truy cứu HÌNH SỰ. Khung hình phạt: (1) 11-30 phần trăm: Khoản 1 – cải tạo không giam giữ đến 3 năm HOẶC tù 6 tháng – 3 năm. (2) 31-60 phần trăm: Khoản 2 – tù 2-6 năm. (3) Trên 61 phần trăm HOẶC làm chết: Khoản 3 – tù 5-15 năm. (4) Có nhiều tình tiết tăng nặng: có thể chung thân. Ngoại lệ nặng hơn ở các khung trên: dùng hung khí, có tổ chức, trẻ em, phụ nữ mang thai → +1 khung. QUAN TRỌNG: dưới 11 phần trăm KHÔNG mặc nhiên chỉ bị xử phạt hành chính – vẫn bị truy cứu hình sự ở Khoản 1 nếu dùng hung khí nguy hiểm, có tổ chức, có tính chất côn đồ, hoặc với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ông bà, cha mẹ, thầy cô của mình. Chỉ khi không rơi vào các trường hợp này mới xử phạt hành chính. Xem chi tiết: cố ý gây thương tích 11 phần trăm. Chiến lược giảm khung: bồi thường + đơn xin của bị hại + tình tiết giảm nhẹ. Xem đánh nhau gây thương tích.

Q7. Trộm cắp bao nhiêu tiền là hình sự?

Theo Điều 173 BLHS: từ 2 TRIỆU ĐỒNG trở lên là hình sự. Cụ thể: (1) 2 triệu – dưới 50 triệu: Khoản 1 – cải tạo không giam giữ đến 3 năm HOẶC tù 6 tháng – 3 năm. (2) 50 – dưới 200 triệu: Khoản 2 – tù 2-7 năm. (3) 200 triệu – dưới 500 triệu: Khoản 3 – tù 7-15 năm. (4) Trên 500 triệu: Khoản 4 – tù 12-20 năm (Điều 173 BLHS không quy định hình phạt chung thân cho tội trộm cắp tài sản). Dưới 2 triệu: chỉ xử phạt hành chính 1-2 triệu, KHÔNG hình sự – TRỪ KHI thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 173: (a) Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm. (b) Đã bị kết án về tội này hoặc các tội chiếm đoạt tài sản khác (Điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175, 290 BLHS), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. (c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. (d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ. (đ) Tài sản là di vật, cổ vật. Xem chi tiết: trộm cắp dưới 2 triệu.

Q8. Lừa đảo qua mạng – khung hình phạt?

Theo Điều 174 BLHS (Lừa đảo chiếm đoạt tài sản): (1) 2 – dưới 50 triệu: cải tạo/tù 6 tháng – 3 năm. (2) 50 – dưới 200 triệu: tù 2-7 năm. (3) 200 – dưới 500 triệu: tù 7-15 năm. (4) Trên 500 triệu: tù 12 năm – CHUNG THÂN. Lừa đảo qua MẠNG (Facebook, Zalo, app) có tình tiết tăng nặng theo Điều 174.2 – dùng công nghệ cao. Xu hướng 2025-2026: xử lý MẠNH các vụ lừa đảo online do Nghị định 15/2020 + Luật An ninh mạng 2018. Chứng cứ điều tra: sao kê ngân hàng, tin nhắn Zalo/Facebook, IP truy cập, camera ATM. Chiến lược: (a) Trả tiền + xin lỗi bị hại → có thể giảm khung. (b) Tự thú sớm – miễn trách nhiệm nếu đủ điều kiện. (c) Có luật sư ngay. Chi tiết: lừa đảo qua mạng và bị tố lừa đảo.

Q9. Vi phạm nồng độ cồn – mức phạt 2026?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2025): Mỗi GPLX có 12 điểm/năm, hết điểm phải thi lại. Xe máy: (1) Mức 1 (dưới 0,25mg/lít): phạt 2-3 triệu, trừ 4 điểm. (2) Mức 2 (0,25-0,4mg/lít): phạt 6-8 triệu, trừ 10 điểm. (3) Mức 3 (trên 0,4mg/lít): phạt 8-10 triệu, tước GPLX 22-24 tháng (không trừ điểm vì đã tước bằng). Ô tô: (1) Mức 1: phạt 6-8 triệu, trừ 4 điểm. (2) Mức 2: phạt 18-20 triệu, trừ 10 điểm. (3) Mức 3: phạt 30-40 triệu, tước GPLX 22-24 tháng. Nguyên tắc ZERO TOLERANCE – 1 chai bia cũng bị phạt. Chuyển HÌNH SỰ khi kèm tai nạn (Điều 260 BLHS): tù 1-15 năm. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/08/2026) sửa đổi một số nội dung của NĐ 168/2024 nhưng không thay đổi mức phạt nồng độ cồn nêu trên. Chi tiết: vi phạm nồng độ cồn và NEWS2: NĐ 168/2024.

Q10. Cho vay nặng lãi – lãi bao nhiêu?

Theo Điều 201 BLHS kết hợp Điều 468 BLDS: 3 ngưỡng: (1) Dưới 20 phần trăm/năm: HỢP PHÁP theo BLDS. (2) 20 – dưới 100 phần trăm/năm: VƯỢT trần BLDS – phần lãi vượt trần bị vô hiệu, người vay chỉ phải trả gốc + 20 phần trăm/năm hợp pháp. Mức xử phạt hành chính cụ thể tùy hình thức cho vay (ví dụ dịch vụ cầm đồ cho vay vượt trần có thể bị phạt 10-20 triệu theo NĐ 144/2021), không phải mọi trường hợp đều mặc nhiên bị phạt mức này. (3) Từ 100 phần trăm/năm trở lên (gấp 5 lần trần BLDS): CHO VAY NẶNG LÃI – truy cứu Điều 201 BLHS nếu thu lợi 30 triệu trở lên. Khung phạt: Khoản 1 (thu lợi 30-100 triệu): 50-200 triệu HOẶC cải tạo 3 năm. Khoản 2 (thu lợi từ 100 triệu): tù 6 tháng – 3 năm. Thông thường chỉ người cho vay bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội này, người vay được xác định là bị hại trong đa số vụ việc; tuy nhiên trách nhiệm cụ thể còn tùy tình tiết từng vụ. Cách tính: cộng dồn tất cả lãi thực nhận trong 1 năm. Chi tiết: cho vay nặng lãi.

Nhóm 3: Xin án treo + Giảm án

Q11. Điều kiện xin án treo?

Theo Điều 65 BLHS 2015: 5 điều kiện BẮT BUỘC: (1) Mức án KHÔNG QUÁ 3 NĂM tù. Trên 3 năm KHÔNG được án treo. (2) Nhân thân TỐT: không tiền án, có công việc, có gia đình. (3) Có NHIỀU TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ theo Điều 51 BLHS (bồi thường, thành khẩn, đơn của bị hại, có công cách mạng…). (4) Không thuộc trường hợp không được án treo: người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tái phạm nguy hiểm. (5) Có nơi CƯ TRÚ rõ ràng để giám sát. Nếu đủ 5 điều kiện: được xem xét. Nếu thiếu 1: khó xin. Cách tăng khả năng: (a) Bồi thường ĐẦY ĐỦ cho bị hại. (b) Xin đơn của bị hại xin giảm nhẹ. (c) Chuẩn bị hồ sơ nhân thân tốt (giấy khen, xác nhận công ty, UBND). (d) Có luật sư đại diện chuyên nghiệp. Chi tiết: án treo Điều 65 BLHS.

Q12. Tự thú có miễn trách nhiệm?

CÓ THỂ nếu đủ điều kiện. Theo Điều 29 BLHS: (1) Điều 29.1: Tự thú + có công phát hiện tội phạm khác/lập công chuộc tội → có thể MIỄN HOÀN TOÀN. (2) Điều 29.2: Hành vi ít nghiêm trọng + tự nguyện bồi thường + bị hại xin không truy cứu → có thể miễn. Việc có được miễn hay không do cơ quan tiến hành tố tụng xem xét toàn diện từng vụ việc cụ thể, không có tỷ lệ cố định. Yếu tố then chốt: (a) TỰ THÚ TRƯỚC KHI bị phát hiện (khác đầu thú – sau khi lộ). (b) Bồi thường ĐẦY ĐỦ. (c) Hòa giải thành công với bị hại. (d) Có đơn của bị hại xin không truy cứu. (e) Nhân thân TỐT. Nếu không được MIỄN: tự thú vẫn là một tình tiết giảm nhẹ đáng kể khi lượng hình theo Điều 51 BLHS, mức giảm cụ thể do Tòa án quyết định. Nếu có điều kiện, nên tham vấn luật sư trước khi tự thú để được hướng dẫn cách trình bày, chuẩn bị tài liệu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Chi tiết: tự thú. Xem case điển hình: CASE6: em D 16 tuổi được miễn.

Q13. Bồi thường bị hại có bắt buộc?

KHÔNG bắt buộc VỀ MẶT PHÁP LÝ (có thể bồi thường qua Tòa cưỡng chế), nhưng có Ý NGHĨA LỚN nếu muốn xin giảm nhẹ hình phạt. Vai trò bồi thường: (1) Tình tiết giảm nhẹ mạnh theo Điều 51.b BLHS. (2) Điều kiện xin án treo – không bồi thường thì khó xin. (3) Cơ sở để bị hại xin miễn truy cứu – đơn này rất mạnh. (4) Có thể đình chỉ với một số tội khởi tố theo yêu cầu của bị hại (Điều 155 BLTTHS 2015, ví dụ cố ý gây thương tích nhẹ theo Khoản 1 Điều 134 BLHS) nếu bị hại rút yêu cầu sau khi được bồi thường, hòa giải. Trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) không thuộc nhóm tội này nên bồi thường không tự động chuyển vụ án sang xử lý dân sự. Mức bồi thường: (a) Chi phí y tế + thu nhập mất. (b) Tổn thất tinh thần – mức cụ thể do các bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định theo quy định của Bộ luật Dân sự, không áp dụng một công thức chung cho mọi vụ án. (c) Tài sản bị thiệt hại. Chiến lược: (i) Bồi thường SỚM (trong vòng 30 ngày đầu). (ii) Bồi thường ĐẦY ĐỦ theo thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án. (iii) Có biên lai + xin đơn cảm ơn của bị hại.

Q14. Xin giảm án – thủ tục?

Có nhiều CHẾ ĐỊNH khác nhau liên quan đến giảm nhẹ/miễn thi hành án – không phải “5 hình thức giảm án” giống nhau: (1) Giảm thời hạn chấp hành hình phạt (Điều 63 BLHS): sau khi thi hành 1/3 mức án + xếp loại KHÁ + đã bồi thường. Vẫn ở trong trại, xét 3 đợt/năm (30/4, 2/9, Tết Nguyên đán). (2) Tha tù trước thời hạn có điều kiện (Điều 66 BLHS): sau khi thi hành 1/2 mức án + đủ điều kiện chặt. Được RA TRẠI nhưng vẫn trong thời gian thử thách, chịu giám sát tại địa phương. (3) Đặc xá: quyết định của Chủ tịch nước nhân dịp lễ lớn (2/9, Tết) hoặc trường hợp đặc biệt, không cố định hàng năm. Theo Quyết định đặc xá 2025, cần đã chấp hành ít nhất 1/3 mức án. Đặc xá chỉ miễn phần hình phạt còn lại, KHÔNG đồng thời xóa án tích. (4) Đại xá: do Quốc hội quyết định theo Nghị quyết riêng – RẤT HIẾM, khác đặc xá vì áp dụng cả với người đang bị điều tra, truy tố, xét xử. (5) Xóa án tích (Điều 69-73 BLHS): là chế định riêng, thực hiện SAU KHI đã chấp hành xong hình phạt và qua thời gian thử thách không phạm tội mới, không phải một “hình thức giảm án”. Quy trình xin giảm thời hạn chấp hành hình phạt: (a) Người bị kết án + gia đình chuẩn bị hồ sơ. (b) Ban giám thị trại giam đề nghị. (c) TAND cấp tỉnh xét quyết định. Vai trò luật sư: soạn đơn, đại diện tại phiên họp, khiếu nại nếu bị từ chối. Chi tiết: xin giảm án – thủ tục thi hành án.

Q15. Xóa án tích – bao lâu?

Theo Điều 70 BLHS – xóa án tích ĐƯƠNG NHIÊN (tự động, không cần thủ tục): (1) Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ: 1 năm sau chấp hành xong. (2) Tù đến 5 năm: 2 năm. (3) Tù 5-15 năm: 3 năm. (4) Tù trên 15 năm, chung thân được giảm: 5 năm. Điều kiện: KHÔNG PHẠM TỘI MỚI trong thời gian đó. Nếu phạm tội mới → thời gian bị RESET tính lại từ đầu. Với người dưới 18 tuổi: thời gian rút NGẮN 1/2. Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 (hiệu lực 01/01/2026) có một số quy định xóa án tích thuận lợi hơn cho người chưa thành niên tùy nhóm tuổi và loại tội, không áp dụng một mốc tuổi chung (như 25 tuổi) cho mọi trường hợp. Cách kiểm tra: xin Phiếu Lý lịch Tư pháp SỐ 1 tại Sở Tư pháp – nếu đã xóa, phiếu ghi “KHÔNG có án”. Ý nghĩa xóa án tích: (a) Coi như không có tiền án. (b) Không phải khai báo khi xin việc. (c) Có thể đủ điều kiện xét tuyển một số vị trí ngành Công an, Quân đội nếu đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng riêng của ngành – không áp dụng cho mọi vị trí. (d) Không bị coi tái phạm khi phạm tội mới. Xem chi tiết: xin giảm án và Luật TPNCTN 2024.

Nhóm 4: Trẻ vị thành niên + Đặc biệt

Q16. Trẻ dưới 18 phạm tội – xử lý?

Theo Điều 12 BLHS + Luật TPNCTN 2024: 3 mức tuổi: (1) Dưới 14: KHÔNG chịu trách nhiệm hình sự. Chỉ áp dụng biện pháp giáo dục. Cha mẹ bồi thường dân sự. (2) 14 – dưới 16: CHỈ chịu trách nhiệm hình sự với các tội danh cụ thể được liệt kê tại Điều 12 khoản 2 BLHS (gồm giết người, hiếp dâm, cướp tài sản, một số tội về ma túy và một số tội khác được luật liệt kê rõ), KHÔNG áp dụng cho mọi tội rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng nói chung. Mức án tối đa 9 năm tù (theo Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024, hiệu lực 01/01/2026; trước đó BLHS 2015 quy định 12 năm). (3) 16 – dưới 18: chịu trách nhiệm với MỌI TỘI. Nhưng vẫn hưởng khoan hồng Chương XII BLHS: mức án không quá 3/4 khung, không tử hình/chung thân, tối đa 15 năm tù (theo Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024, hiệu lực 01/01/2026; trước đó BLHS 2015 quy định 18 năm). Một số nhóm tội đặc biệt nghiêm trọng có quy định riêng. Luật TPNCTN 2024 (hiệu lực 01/01/2026): 12 BIỆN PHÁP thay thế hình phạt, cấm giam chung với người trưởng thành, nhân viên xã hội bắt buộc, cấm công bố danh tính, xóa án tích tự động khi 25 tuổi. Chi tiết: người dưới 18 phạm tội. Case điển hình: CASE6: em D được miễn. Xem thêm: NEWS3: Luật TPNCTN 2024.

Q17. Bạo lực gia đình – báo ở đâu?

4 KÊNH KHẨN CẤP: (1) Gọi 113 (Công an) nếu đang nguy hiểm ngay tức thời. (2) Gọi 111 (Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em, đồng thời là tổng đài quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình) – MIỄN PHÍ 24/7. Tư vấn + kết nối bảo vệ. (3) Đến Công an phường/xã trực tiếp: lập biên bản + xin biện pháp cấm tiếp xúc theo Luật PC BLGĐ 2022. (4) Ngôi nhà Ánh Dương: 1900 969 680 – miễn phí, bảo mật cho phụ nữ + trẻ em. Biện pháp bảo vệ: (a) Cấm tiếp xúc: UBND xã ra quyết định trong 24-48h, cấm chồng đến gần trong 100m. (b) Chỗ tạm lánh: chuyển đi nơi an toàn. (c) Bảo vệ nhân chứng: nếu chồng đe dọa. (d) Truy tố hình sự: Điều 185 BLHS (ngược đãi) – tù đến 3 năm. Chuẩn bị chứng cứ: hồ sơ y tế (nếu có thương tích), tin nhắn đe dọa, ghi âm, nhân chứng hàng xóm. Chi tiết: báo công an chồng đánh và tố cáo bạo lực gia đình.

Q18. Đánh bạc dưới 5 triệu có tù?

KHÔNG PHẠM HÌNH SỰ. Theo Điều 321 BLHS: đánh bạc DƯỚI 5 TRIỆU đồng chỉ xử phạt HÀNH CHÍNH. Cụ thể: (1) Dưới 5 triệu: phạt 1-2 triệu (NĐ 144/2021), tịch thu số tiền. Không tiền án. (2) Từ 5 triệu trở lên: HÌNH SỰ Điều 321 – Khoản 1 (5-50 triệu): phạt tiền 20-100 triệu HOẶC tù 6 tháng – 3 năm. Khoản 2 (từ 50 triệu, hoặc dùng Internet để tổ chức/thực hiện việc đánh bạc): tù 3-7 năm. Cách tính “5 triệu”: TỔNG SỐ TIỀN trên chiếu bạc, KHÔNG PHẢI tiền của người bị bắt. VD: 5 người đánh bài, mỗi người 2 triệu → tổng 10 triệu → vào ngưỡng hình sự. Ngoại lệ hình sự dù dưới 5 triệu: đã bị xử phạt hành chính chưa xóa, có tiền án chưa xóa. Đánh bạc dùng Internet để TỔ CHỨC/THỰC HIỆN hành vi đánh bạc thường bị xem xét ở Khoản 2 (tù 3-7 năm); nếu chỉ dùng Internet để liên lạc hoặc chuyển tiền mà không dùng để tổ chức/thực hiện đánh bạc thì không mặc nhiên rơi vào khung này. Tổ chức đánh bạc: Điều 322 – nặng hơn, tù 1-10 năm. Chi tiết: tội đánh bạc.

Q19. Đăng tin sai MXH – phạt gì?

3 MỨC XỬ LÝ tùy nghiêm trọng: (1) Bồi thường DÂN SỰ theo BLDS 2015: bồi thường tổn thất danh dự, nhân phẩm cho người bị hại. (2) Xử phạt HÀNH CHÍNH theo NĐ 15/2020 (sửa đổi NĐ 14/2022): 10-40 triệu tùy hành vi đối với cá nhân (mức phạt tổ chức gấp đôi). Đăng tin sai sự thật gây hoang mang: 10-20 triệu. Vu khống, xúc phạm: 20-30 triệu. (3) Truy cứu HÌNH SỰ: trong trường hợp nghiêm trọng, tùy tính chất và mức độ hành vi, có thể bị xem xét theo một trong các điều BLHS sau – KHÔNG phải mọi thông tin sai sự thật đều mặc nhiên cấu thành cả 4 tội: (a) Điều 156 (Vu khống): đăng MXH thường bị xem xét ở Khoản 2 (tù 1-3 năm) do có tình tiết dùng mạng máy tính/viễn thông, nhưng không mặc nhiên – còn tùy cơ quan tố tụng đánh giá. (b) Điều 155 (Làm nhục): qua MXH – tù 3 tháng – 2 năm. (c) Điều 288 (Đưa thông tin trái phép): tù 6 tháng – 7 năm. (d) Điều 331 (Lợi dụng tự do dân chủ): tù 6 tháng – 7 năm. Lưu ý: việc dùng mạng xã hội có thể là tình tiết cấu thành khung tăng nặng ở một số điều (như Điều 155, 156 BLHS), ảnh hưởng đến việc xin án treo, nhưng mức độ cụ thể do Tòa án xem xét theo từng vụ án, không có quy tắc chung. Chiến lược khi vô tình đăng sai: (i) GỠ NGAY. (ii) Đăng đính chính công khai. (iii) Xin lỗi + bồi thường. (iv) Có thể tự thú. Chi tiết: đăng tin sai MXH.

Q20. Người nhà bị án – giúp thế nào?

7 VIỆC gia đình có thể làm khi người nhà bị án: (1) Thuê LUẬT SƯ NGAY – dù đã có luật sư chỉ định, thuê riêng thường hiệu quả hơn. Đặc biệt cho vụ đang xét xử hoặc chuẩn bị phúc thẩm. (2) Kháng cáo trong 15 NGÀY: nếu không đồng ý bản án sơ thẩm. Nộp đơn tại TAND đã ra Bản án. Luật sư sẽ soạn Đơn kháng cáo có căn cứ. (3) Chuẩn bị BỒI THƯỜNG: nếu chưa bồi thường đủ – làm ngay để xin giảm án phúc thẩm. (4) Xin đơn giảm nhẹ: từ bị hại (nếu chưa có), từ chính quyền địa phương, cơ quan/trường học. (5) Thăm nom + hỗ trợ tinh thần: gửi đồ, gọi điện, thăm định kỳ theo quy định trại. (6) Xin GIẢM ÁN trong thời gian thi hành: sau 1/3 mức án + xếp loại tốt (Điều 63 BLHS). Xem xin giảm án. (7) Chuẩn bị TÁI HÒA NHẬP: sau khi ra tù – việc làm, học hành, tâm lý. Không bỏ mặc. Case điển hình: CASE3: tài xế được án treo. Luật Danh Thị hỗ trợ toàn bộ quy trình – liên hệ Zalo ngay khi cần.

Bảng giá dịch vụ Hình sự tại Luật Danh Thị

Gói H-A / H-B / H-C — Hình sự

Dịch vụ bào chữa theo mức độ phức tạp

Từ 12.900.000đ

1-12 tháng · Thanh toán 2-3 đợt · Bao gồm toàn bộ vụ án

  • Gói H-A (12.9M): Vi phạm hành chính, tư vấn, khiếu nại, tự thú
  • Gói H-B (29.9M): Bào chữa hình sự cơ bản, xin án treo
  • Gói H-C (49.9M): Vụ nghiêm trọng, ma túy, giết người, chung thân

Xem chi tiết tại trang Bảng giá đầy đủ.

Người nhà vướng pháp lý – cần giúp GẤP?

Đường dây khẩn cấp 24/7. Bảo mật tuyệt đối. Tư vấn 30 phút 500.000đ qua Zalo, điện thoại hoặc văn phòng Diamond Plaza. Luật Danh Thị can thiệp sớm giúp bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người nhà anh chị.

Chat Zalo tư vấn Gọi 0764 694 915

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *